Multibank chia sẻ tất tần tật về những thuật ngữ phổ biến trong forex

Thuật ngữ được xem là một ngôn ngữ riêng được sử dụng trong bất kì một ngành nghề nào đó. Trong đó, forex cũng như thế, đối với những bạn mới tìm hiểu về thị trường forex chắc còn khá bối rối với các thuật ngữ forex. Bài viết dưới đây, Multibank chia sẻ tất tần tật về những thuật ngữ phổ biến được sử dụng trong giới forex.

Các thuật ngữ chính hay gặp trong forex

Các cặp tiền tệ chính (Major) 

Là các cặp đồng tiền thể hiện về Đồng  định giá và Đồng yết giá. Thông thường có 8 cặp tiền tệ chính hay dùng trong forex. Đó là: 

  • EUR/GBP (EG) : Cặp Euro và Đồng Bảng Anh
  • EUR/USD (EU) : Cặp Euro Và Đô-la Mỹ
  • EUR/JPY (EJ)  : Cặp Euro và Yên Nhật
  • USD/CAD (UC) : Cặp USD và Đô-la Canada 
  • USD/CHF (UCHF) : Cặp USD và Đồng Frăng Thụy Sĩ
  • USD/JPY (UJ): Cặp USD và Yên Nhật  
  • GPB/USD (GU): Cặp Đồng Bảng Anh và USD
  • AUD/USD (AU): Cặp Đô-la Úc và USD
cap-tien-chinh-trong-forex
Các cặp tiền chính trong forex

Ví dụ về cặp EUR/USD (Cặp Euro – Đô la).Trong đó EUR/USD = 1.3510 thì EUR đứng trước là đồng yết giá. Và USD đứng sau là đồng định giá: 1EUR = 13510 USD và 1.3510 gọi là tỷ giá ngoại tệ

Các cặp tiền chéo

Là các cặp tiền tệ mà không bao gồm đồng USD. Ví dụ EUR/JPY

Các thuật ngữ xoay quanh nhiều đến các cặp tiền

  • Ask price là Giá Bán ra và  Bid price là giá Mua vào 
  • Spread (phí chênh lệch, phí giao dịch) là biên độ chênh lệch giữa giá mua vào (Bid) và giá bán ra (ASK). Spread = ASK – BID đây là khoản phí thu của các sàn khi các trader (nhà giao dịch) thực hiện các lệnh giao dịch  Ví dụ cặp EURUSD có giá là 1.1170/1.1171 thì phí spread là 1.1171 – 1.1170 = 1 pip

Pip và Point

  • PIP (Price interest point): Là đơn vị nhỏ nhất thể hiện sự thay đổi giá nhỏ nhất trong thị trường forex. Ví dụ, tỷ giá tăng từ 1,000 lên 1,001. Chúng ta nói rằng tỷ giá đã tăng lên 1 pip là mức tăng nhỏ nhất có thể. Trong phần lớn các cặp tiền tệ, một pip là vị trí thập phân thứ tư trong tỷ giá của một cặp tiền tệ. Ví dụ: Tỷ giá AUD/USD hiện tại 0.71380, vị trí thập phân thứ tư (số 8) chính là pip. Nếu tỷ giá tăng lên 0.71390, biên độ tăng thêm 1 pip.
pip-point-forex
pip , point và spread
  • Point vẫn là  sự thể hiện thay đổi giá trong các cặp ngoại tệ. Các cặp tiền tệ thường được trích dẫn 5 số sau dấu thập phân. Vị trí thập phân thứ năm được gọi là POINT. Ví dụ: Tỷ giá AUD/USD hiện tại 0.71380, vị trí thập phân thứ năm (số 0) chính là point. Nếu tỷ giá tăng lên 0.71381, biên độ tăng thêm 1 point. Bạn có thể thấy rằng 1pip = 10 point

Khái niệm về lot

  • Lot: là đơn vị đo khối lượng tiền tệ thực hiện giao dịch trong forex. Mộtlot tiêu chuẩn tương đương 100.000 đơn vị tiền tệ. Nếu bạn đánh (thực hiện giao dịch) lên 1 lot của cặp Eur/USD tức là trên thực tế bạn đã đánh lên 100.000 đơn vị ngoại tệ cơ sở. Và đồng thời đánh xuống 100.000 đơn vị ngoại tệ đối ứng. Tuy nhiên giá trị của 1 lot là rất lớn, không phù hợp với các nhà giao dịch cá nhân. Vì vậy các broker đã tạo ra các giá trị nhỏ hơn của lot như: Mini Lot, micro lot
Ví dụ về lot 
  • Tiêu chuẩn 1lot = 100.000 đơn vị tiền tệ tương đương 10$/pip
  • Mini lot: 0.1 lot = 10.000 đơn vị tiền tệ tương đương 1$/pip
  • Micro lot: 0,01 lot = 1.000 đơn vị tiền tệ tương đương 0.1$/pip

Xem thêm Forex Là Gì? Tìm Hiểu Về Thị Trường Forex MultiBank

Những thuật ngữ hỗ trợ

leverage-don-bay-forex
Một vài thuật ngữ forex hỗ trợ
  • Đòn bẩy (leverage): Một công cụ các sàn cho phép bạn giao dịch với số tiền lớn hơn số tiền thực tế mà bạn đang có. Ví dụ, với một đòn bẩy là 1:100, bạn có thể tiến hành một giao dịch với khối lượng là 100 000 USD. Trong khi số tiền thực tế trong tài khoản của bạn chỉ có 1.000 USD.
  • Volume là chỉ số thể hiện khối lượng giao dịch và Chỉ số này  được sử dụng cùng với việc phân tích sự chuyển động giá trị để xác nhận các xu hướng của giá mạnh hay yếu từ đó xác định được khả năng đảo chiều của giá.
  • Mức ký quỹ (margin):  việc đảm bảo để bạn thực hiện giao dịch với sự hỗ trợ của đòn bẩy thì cần phải có một mức cọc. Ví dụ, nếu đòn bẩy là 1:100 và khối lượng lệnh là 10.000 USD thì số tiền ký quỹ phải là 100 USD.

Các thuật ngữ forex cần chú ý

stoploss-takeprofit-forex-multibank
Các thuật ngữ quan trọng khi giao dịch forex
  • Take Profit và Stop Loss nghĩa là lệnh Chốt Lời Cắt Lỗ trong việc bạn thực hiện giao dịch hay còn gọi là đánh lệnh.Take profit là loại lệnh chờ có tác dụng cố định (chốt) lợi nhuận trong khi giao dịch. Stop Loss là loại lệnh chờ có tác dụng giới hạn (cắt) số tiền lỗ trong khi giao dịch.
  • Balance, Equity and Free Margin  nghĩa lần lượt là Số dư, Tổng nguồn vốn (tài sản) và Số dư ký quỹ trong tài khoản của bạn sau khi thực hiện giao dịch. Trong đó tổng nguồn vốn thể hiện tình trạng của số tiền hiện tại trong tài khoản của bạn và Tổng nguồn vốn được tính như sau: tổng nguồn vốn (equity) = số dư + tín dụng + lời tạm thời – lỗ tạm thời.
  • Margin Level, Margin Call and Stop out nghĩa lần lượt là  Mức ký quỹ, Cảnh báo ký quỹ và Cắt lệnh bắt buộc. Đây là các thuật ngữ xuất hiện trong quá trình thực hiện đánh lệnh khi xảy ra biến động và ảnh hưởng đến tài khoản tiền trong giao dịch của bạn. 
  • Swap: phí qua đêm. Tức là chi phí chuyển giao vị thế giao dịch mở qua đêm. Khoản tiền có thể được trừ hoặc thêm vào tài khoản.
  • Phiên giao dịch: là khung giờ được mở để thực hiện giao dịch. Và các khung giờ được mở luân phiên nhau liên tục trên toàn thế giới 

Các thuật ngữ cơ bản khác trong forex

Thuật ngữ mới bắt đầu giao dịch

  • Short Position (Vị trí bán) nghĩa là lợi nhuận của nó tăng khi giá của  thị trường giảm.
  • Long Position (Vị trí mua) nghĩa là lợi nhuận của nó tăng khi giá của thị trường tăng
  • Entry (điểm vào lệnh): Là điểm để bạn bắt đầu thực hiện 1 giao dịch cho cả 2 trường hợp BUY (mua) SELL (bán). Tìm được 1 điểm để vào lệnh khớp là điều cực kỳ quan trọng giúp cho lệnh của bạn giảm thiểu rủi ro cực kì nhiều . Và đây cũng chính là mấu chốt quyết định lợi nhuận mà bạn thu về. Hay số tiền bạn mất khi giao dịch thua lỗ. 
  • Commission: là phí hoa hồng được sàn thu trên mỗi Lot giao dịch
  • Liquid (tính thanh khoản): Một thị trường có tính thanh khoản “dày” là thị trường mà mọi hoạt động mua và bán diễn ra sôi động đó chính là thị trường forex. Một thị trường mà hoạt động của người mua và người bán diễn ra kém và ít thì gọi là thị trường kém thanh khoản (Illiquid market)
  • Requote (Báo giá lại) : là thông báo dựa trên nền tảng giao dịch về sự thay đổi giá trong quá trình đặt lệnh. Bạn có thể chấp nhận mức giá mới hoặc hủy bỏ việc thực hiện đánh lệnh. Báo giá lại có thể xuất hiện ở các tài khoản áp dụng Khớp lệnh tức thì.
  • Công cụ tài chính là loại sản phẩm thị trường được giao dịch trong môi trường tài chính. Cụ thể như: tiền tệ (forex), kim loại, chỉ số,  cổ phiếu, hợp đồng tương lai (CFD), quyền chọn (options).
thuat ngu forex multibank cfd
CFD trong forex multibank

Các thuật ngữ hỗ trợ giao dịch forex

  • Тrailing stop (Dừng kéo) là công cụ hỗ trợ “kéo” mức dừng lỗ đến mức giá hiện tại ở một khoảng nhất định. Cho đến khi thị trường rẽ hướng và vượt qua nó. Lệnh này rất có ích trong giai đoạn biến động giá một chiều mạnh
  • Scalping (Chiến lược giao dịch nhanh) là một chiến lược giao dịch. Khi bạn thực hiện một số lượng lớn các lệnh trong một thời gian ngắn. Thậm chí là trong khoảng một vài giây. Và cố định lợi nhuận trong vài pip.
  • Bull market và bear market là hai khái niệm chỉ xu hướng thay đổi của thị trường. Bull (con bò) là thị trường tăng và bear (con gấu) là thị trường giảm
  • Support level và Resistance level là hai thuật ngữ trong phân tích kỹ thuật. Support level là mức hỗ trợ xác định mức giá mà người tham gia thị trường thường bắt đầu mua. Resistance level là mức kháng cự khi xác định mức giá mà người tham gia thị trường thường bắt đầu bán.
  • Gap (khoảng trống) là các ngắt quãng trên đồ thị báo giá gây ra. Do sự không trùng khớp giữa giá mở cửa của một giai đoạn giao dịch so với giá đóng cửa của giai đoạn giao dịch trước đó. Điều này có thể xảy ra vì những trường hợp bất khả kháng (ví dụ, sau thời điểm cuối tuần).
bull bear market thuat ngu forex multibank
Thuật ngữ về thị trường forex

Thuật ngữ về các loại lệnh trong giao dịch forex

  • Buy limit (Giới hạn mua) là loại lệnh chờ thực hiện mua ở giá thấp hơn mức giá hiện tại. Có nghĩa là mua rẻ hơn mức giá hiện tại. Lệnh này được kỳ vọng rằng giá sẽ giảm xuống một mức nhất định và sau đó sẽ bắt đầu tăng trở lại.
  • Sell limit (giới hạn bán) là lệnh chờ thực hiện bán ở giá cao hơn mức giá hiện tại – bán mắc hơn mức giá hiện tại. Lệnh này được kỳ vọng rằng giá thị trường sẽ tăng đến một mức nhất định. Và sau đó giá sẽ bắt đầu giảm xuống.
  • Sell stop (Dừng bán) là lệnh chờ thực hiện bán ở giá thấp hơn mức giá hiện tại (bán rẻ hơn mức giá hiện tại). Lệnh này được mong đợi giá thị trường sẽ giảm xuống một mức nhất định. Và vẫn tiếp tục giảm.
  • Buy stop (Dừng mua) là  lệnh chờ thực hiện mua ở giá cao hơn mức giá hiện tại (mua đắt hơn mức giá hiện tại). Lệnh này được mong đợi giá thị trường sẽ đạt đến một mức nhất định. Và vẫn tiếp tục tăng.
thuat ngu forex buy sell
Thuật ngữ để thực hiện các giao dịch forex

Thuật ngữ liên quan đến thị trường forex

  • Slippage (Biến động giá) là khái niệm thể hiện khối lượng biến động thị trường từ thời điểm đặt lệnh cho đến khi thực hiện lệnh. Đó là trường hợp khi các lệnh khớp ở một mức giá tốt hơn. Hoặc tệ hơn so với mức giá chỉ định trong lệnh. Ví dụ: điều này có thể xảy ra trong giai đoạn biến động thị trường cao.
  • Target (mục tiêu): nghĩa là lệnh mục tiêu được đặt ra. Nhằm thoát ra khỏi giao dịch trong trường hợp tỷ giá đang biến đổi theo chiều hướng có lợi cho nhà kinh doanh . Lệnh mục tiêu còn được gọi là lệnh thu lợi (take-profit order)
  • Spot market và Cash market là khái niệm phân biệt giữa thị trường giao ngay “spot” và thị trường giao sau “cash”. Thị trường giao ngay (Spot market) là khi các nhà giao dịch trả mức giá ngay tại thời điểm đó. Và giá này khớp với hợp đồng trong tương lai. Thị trường giao sau (Cash market) hay còn gọi là thị trường tiền mặt là khi bạn muốn trả mức giá đó trong lai. Và đồng ý thỏa thuận một hợp tương lai với mức giá được trả trong tương lai
  • Trend (xu hướng) là khuynh hướng chuyển động một chiều của thị trường có thể dễ dàng nhận biết  thị trường tăng hay giảm hoặc ổn định.
  • Breakout (phá vỡ xu hướng) dấu hiệu xuất hiện khi giá của cặp ngoại tệ vượt xuống dưới điểm hỗ trợ hoặc vượt lên trên điểm kháng cự. Dấu hiệu này nằm trong mô hình nến. Một mô hình phân tích kỹ thuật (phân tích xu hướng của thị trường). 

Tài khoản demo

Là tài khoản mà sàn cung cấp để cho trader (nhà giao dịch) mới vào nghề tập luyện chơi thử. Nhằm làm quen với thị trường. Cấu trúc của tài khoản demo giống hệt như tài khoản thật. Chỉ khác một điều là bạn không thể rút được tiền ra. Và không bị mất phí giao dịch như tài khoản thật.

Qua bài viết mà multibank chia sẻ, mong rằng bạn có thể hiểu và nắm được các khái niệm phổ biến thường dùng trong thị trường forex. Để bạn có thể thu thập được một ít kiến thức forex trước khi “xâm nhập” vào thị trường “béo bở” này. Chúc bạn thành công!

Tác giả: Lina Đào



Trả lời